chí tuyến
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ (Địa lý học):
- Đường vĩ tuyến đặc biệt trên Trái Đất: "Chí tuyến" là tên gọi chung cho hai đường vĩ tuyến nằm ở vĩ độ 23°27' Bắc và 23°27' Nam, đánh dấu ranh giới của khu vực nhiệt đới. Tại các vĩ tuyến này, Mặt Trời sẽ ở ngay trên đỉnh đầu (thiên đỉnh) vào một thời điểm nhất định trong năm.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trên bản đồ địa lý, chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam là hai đường ranh giới quan trọng.
- Khu vực nằm giữa hai chí tuyến có khí hậu nóng quanh năm.
- Sa mạc Sahara nằm gần chí tuyến Bắc.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Chí tuyến" trong thiên văn học: Thuật ngữ này còn liên quan đến hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh. Vào ngày Hạ chí (khoảng 21/6), Mặt Trời lên thiên đỉnh tại chí tuyến Bắc. Vào ngày Đông chí (khoảng 22/12), Mặt Trời lên thiên đỉnh tại chí tuyến Nam.
Biến thể và từ liên quan
- Chí tuyến Bắc (dt): Đường vĩ tuyến ở vĩ độ 23°27' Bắc, còn gọi là "hạ chí tuyến" hoặc "tropic of Cancer".
- Chí tuyến Nam (dt): Đường vĩ tuyến ở vĩ độ 23°27' Nam, còn gọi là "đông chí tuyến" hoặc "tropic of Capricorne".
- Vùng nội chí tuyến (dt): Vùng đất nằm trong khoảng giữa hai chí tuyến, có khí hậu nhiệt đới.
- Vùng ngoại chí tuyến (dt): Vùng đất nằm ngoài khoảng giữa hai chí tuyến, có khí hậu ôn đới hoặc hàn đới.
Từ đồng nghĩa
- Hạ chí tuyến: Từ đồng nghĩa cho "chí tuyến Bắc".
- Đông chí tuyến: Từ đồng nghĩa cho "chí tuyến Nam".
- Vòng cực: Một khái niệm tương tự nhưng chỉ các vĩ tuyến ở vĩ độ 66°33', đánh dấu ranh giới của vùng cực.
Giải thích từ nguyên
- Từ "chí tuyến" là từ Hán Việt, trong đó:
- "Chí" (至) có nghĩa là "đến", "cực điểm".
- "Tuyến" (線) có nghĩa là "đường", "dây".
- Ghép lại, "chí tuyến" có thể hiểu là "đường ranh giới cực điểm" (của Mặt Trời), nơi Mặt Trời đạt đến điểm cao nhất trên bầu trời vào các ngày chí.
- dt(H. chí: đến, tuyến: đường dây) Vĩ tuyến cách đường xích đạo 23027Ò6" về phía bắc và về phía nam: Hai chí tuyến dùng làm giới hạn cho nhiệt đới.